Nội dung bắt buộc về nhãn hàng hóa nhập khẩu khi thông quan Hải quan
Mandatory Information on the Label of Goods in the Process of Customs Formality
Trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp thường chủ quan và bất cẩn, thiếu kiểm tra và kiểm soát về “nhãn hàng hóa” của lô hàng. Vì thế, khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, thường gặp phải rắc rối và rủi ro do nhãn hàng hóa thiếu thông tin hoặc không có nhãn hàng trên bao bì, gây khó khăn và phát sinh chi phí không hề nhẹ cho doanh nghiệp. Vì thế, Admin chia sẻ một số thông tin bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa. Anh/chị cần chú ý khi làm việc và tư vấn khách hàng như sau:
Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
The following information on the original label of goods imported into Vietnam must be written in Vietnamese or foreign language while following customs clearance procedures:
a) Tên hàng hóa / Product’s Name:
b) Xuất xứ hàng hóa / Origin (Made in [tên nước sản xuất], Manufactured by…., assembled by ….)
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
In case the origin cannot be determined, indicate the place where the final stage of production is completed.
c) Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
The name or abbreviated name of the manufacturer or the entity responsible for the goods in the foreign country.
c1) Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;
If the original label does not contain the full name and address of the manufacturer or the entity responsible for the goods in the foreign country, this information shall be fully presented in the attached documents of the goods;
c2) Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.
If the original labels of goods imported into Vietnam are written in a foreign language, after completing the customs clearance procedure and transferring goods to storage, the importer shall add Vietnamese labels before putting such goods into circulation in the domestic market.
Nhãn hàng hóa gắn ở vị trí nào trên bao bì:
Label may be shown where prescribed on the package:
a) Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;
Original label means the initial label that is attached to a good or the good’s commercial package by the manufacturer;
b) Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu;
Supplementary label means a label representing mandatory information translated from the original in a required foreign language and additional mandatory information in Vietnamese as prescribed by Vietnam’s law that is missing in the original label;
c) Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:
Commercial container means a package containing the good and to be circulated accompanying the goods; commercial containers include the following types: Primary container and secondary container:
c1) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;
Primary container means the layer of packaging containing or in direct contact with the good, forming the shape of goods, or tightly covering goods by their shape;
c2) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp.
Secondary container means the layer of packaging to be used to cover one or a number of units of the good in the primary container;
Cảm ơn các bạn đã xem, nếu thấy bổ ích xin like và share ủng hộ.
Nếu cần thêm thông tin hoặc tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Trung tâm đào tạo S.train
Tel: 0906.9013.90/Mr. Thông
Email: daotaostrain@outlook.com